đỉnh chung

Học thuật
Thân thiện
đỉnh chung

Một gia đình phú quý dùng đỉnh chung trong bữa tiệc.

Định nghĩa

Danh từ: - Cảnh sống xa hoa, phú quý cực độ: "đỉnh chung" một từ Hán Việt cổ, dùng để miêu tả cảnh sống giàu sang, xa hoa bậc nhất, thường gắn với tầng lớp quý tộc, phú hộ thời xưa. Từ này xuất phát từ hình ảnh "cái vạc" (đỉnh) "cái chuông" (chung) - những vật dụng biểu tượng cho sự giàu có, chỉ những gia đình cực kỳ giàu có, đông người ăn kẻmới cần dùng vạc lớn để nấu ăn dùng chuông để tập hợp người hầu.

dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Cuộc sống đỉnh chung của các vị đại phú hào thời xưa thật khó tưởng tượng nổi.
    • Truyện Kiều câu: "Sẵn đây ta kiếm một vài nén hương. Giữa đường đỉnh chung, dễ càng nào đâu.", ý nói giữa chốn phồn hoa giàu có, không dễ tìm được sự chân thành.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Cảnh đỉnh chung": cụm từ thường dùng để nhấn mạnh khung cảnh xa hoa, phú quý.
    • Cung điện nguy nga cảnh đỉnh chung bao người mơ ước.
  • "Sống đỉnh chung": chỉ lối sống hưởng thụ xa xỉ, đầy đủ tiện nghi.
    • Không mấy ai có thể sống đỉnh chung suốt đời.
Biến thể từ gần giống
  • Phú quý (danh từ): sự giàu có sang trọng. (Từ này rộng phổ biến hơn "đỉnh chung").
  • Xa hoa (tính từ): chỉ sự tiêu xài, hưởng thụ quá mức cần thiết, thường mang sắc thái phê phán.
  • Xa xỉ (tính từ): giá trị hoặc chi phí rất lớn, vượt quá mức thông thường hoặc cần thiết.
Từ đồng nghĩa
  • Giàu sang: vừa giàu có vừa địa vị cao.
  • Vinh hoa: sự hiển hách, sang trọng được trọng vọng (thường đi với "phú quý").
  • Lầu son gác tía: thành ngữ chỉ nơicực kỳ sang trọng, xa hoa.
Từ trái nghĩa
  • Bần hàn: nghèo khổ, thiếu thốn.
  • Khốn khó: gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn.
  • Túng thiếu: không đủ ăn, đủ mặc.
Lưu ý sử dụng
  • "Đỉnh chung" một từ cổ, ít được dùng trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày. thường xuất hiện trong văn chương cổ điển, các tác phẩm nghiên cứu lịch sử hoặc văn hóa, hoặc với sắc thái trang trọng, văn chương.
  • Từ này mang ý nghĩa miêu tả mức độ cao nhất của sự phú quý, xa hoa, chứ không chỉ đơn thuần giàu có.
đỉnh chung

Một gia đình phú quý dùng đỉnh chung trong bữa tiệc.

  1. cái vạc cái chuông. Danh từ này hai ba chú thích khác nhau. Đa số thì nói: ngày xưa nhà phú quí đông người ăn, phải thổi cơm bằng vạc, gọi người tôi tớ bằng chuông. nơi nói: thức ăn đựng bằng vạc, gọi người hầu tiệc bằng chuông v.v. Nhưng các chú thích đều thống nhấtchỗ: đỉnh chung cảnh đại phú quí

Từ gần giống

Từ chứa "đỉnh chung"